gìn giữ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Trông nom, bảo quản cẩn thận để không bị mất mát, hư hỏng: Hành động chăm sóc, bảo vệ một vật hoặc một điều gì đó một cách chu đáo.
- Tuân theo, không làm sai lệch: Hành động bảo toàn, duy trì những nguyên tắc, phép tắc, truyền thống.
Ví dụ sử dụng
Các cách sử dụng nâng cao
- "Gìn giữ và phát huy": Một cụm từ thường đi cùng, nhấn mạnh việc không chỉ bảo vệ mà còn phát triển, làm cho tốt đẹp hơn những giá trị đang có.
- Nhiệm vụ của thế hệ trẻ là gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
- "Gìn giữ sự trong sáng": Thường dùng với ngôn ngữ, tư tưởng hoặc phẩm chất.
- Phải gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt.
Biến thể và từ gần giống
- Giữ gìn: Từ đồng nghĩa, có thể dùng thay thế trong hầu hết ngữ cảnh. Tuy nhiên, "gìn giữ" thường mang sắc thái trang trọng, nhấn mạnh vào sự nỗ lực, cẩn trọng hơn.
- Bảo quản: Tập trung vào hành động giữ cho đồ vật khỏi hư hỏng về mặt vật chất (thức ăn, máy móc...).
- Bảo tồn: Thường dùng cho những giá trị lớn như di sản, thiên nhiên, loài vật quý hiếm.
- Gìn (từ cổ, ít dùng độc lập): Giữ gìn, nâng niu. Thường gặp trong các từ kép như "gìn giữ", "gìn vàng giữ ngọc".
Từ đồng nghĩa
- Bảo vệ: Che chở, chống lại sự xâm hại.
- Duy trì: Giữ cho tiếp tục tồn tại, không để mất đi hoặc gián đoạn.
- Tuân thủ: Nghe theo, làm đúng (quy định, pháp luật).
Từ trái nghĩa
- Phá hoại: Làm hư hại, hủy hoại.
- Lãng quên: Không nhớ đến, không quan tâm giữ gìn.
- Vi phạm: Làm trái, không tuân theo (quy định, phép tắc).
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Gìn vàng giữ ngọc": Thành ngữ ví von, ý chỉ việc giữ gìn, nâng niu thứ rất quý giá (vàng ngọc), có thể là vật chất hoặc tinh thần (như danh dự, tiết hạnh).
- Cha mẹ dạy con cái phải biết gìn vàng giữ ngọc lấy thanh danh của gia đình.
- đgt 1. Trông nom cẩn thận để khỏi mất, khỏi hỏng: Gìn giữ quần áo thật sạch sẽ 2. Theo đúng, không làm sai: Gìn giữ phép nước.